1. Gốc An toàn & nền tảng |
Có ngày hơi mệt; đau lưng, chuột rút; tự nhận thấy dễ bệnh. Hay lo lắng, bồn chồn; quan tâm nhiều đến tâm trạng người xung quanh và muốn họ vui. |
40% Dòng chảy yếu |
Làm rõ tác nhân gây căng thẳng; xây dựng nhịp nghỉ ngơi vừa sức; nhận biết giới hạn trách nhiệm với cảm xúc của người khác. Các triệu chứng thể chất cần được đánh giá riêng khi kéo dài. |
2. Xương cùng Cảm xúc & kết nối |
Cảm xúc bất ổn, kiệt quệ; cảm thấy cuộc sống tù đọng và thường chịu thiệt. Có tổn thương sau quan hệ tình cảm. Chưa ghi nhận triệu chứng thể chất đặc hiệu. |
30% Vùng nhận bị loãng dòng |
Nhận diện nhu cầu cá nhân, cách cho-nhận trong quan hệ; tìm lại hoạt động tạo hứng thú và nguồn hỗ trợ phù hợp. |
3. Đám rối mặt trời Tự chủ & kiểm soát |
Vấn đề tiêu hóa; cảm giác được gọi là “nóng trong”. Cầu toàn, muốn mọi việc theo ý mình; nhạy cảm với ý kiến người khác. |
30% Đảo dòng |
Khám phá tình huống làm tăng nhu cầu kiểm soát; thử cách hoàn thành công việc vừa sức, linh hoạt hơn; làm rõ triệu chứng tiêu hóa. |
4. Tim Tình cảm & ranh giới |
Căng, mỏi vai; tổn thương tình cảm, khó giữ ranh giới. Quan hệ với bố mẹ được mô tả là ổn. |
20% Rất mỏng |
Dành chỗ cho cảm xúc sau chia tay; xác định hành vi trong quan hệ khiến thân chủ khó chịu; tập diễn đạt giới hạn và nhu cầu. |
5. Cổ họng Biểu đạt & tiếng nói |
Thỉnh thoảng khàn tiếng. Chưa có ví dụ cụ thể về cách giao tiếp khi căng thẳng. |
130% Hai dòng: áp đảo & nén lại |
Tìm hiểu khi nào nói được điều mình nghĩ, khi nào khó nói; tập một cách bày tỏ rõ ràng. |
6. Con mắt thứ ba Trực giác & nhận thức |
Ngủ chưa hồi phục. Ghi chú nhận xét “trực giác rất mạnh”, chưa nêu ví dụ hoặc nguồn nhận xét. |
140% Năng lượng quá tải |
Theo dõi giấc ngủ, suy nghĩ trước giờ ngủ và ảnh hưởng ban ngày; phân biệt cảm nhận, phỏng đoán và thông tin đã kiểm chứng. |
7. Vương miện Ý nghĩa & kết nối |
Lặp lại tình trạng “ngủ mà như tỉnh”; chưa có dữ kiện riêng về ý nghĩa sống hoặc kết nối tâm linh. |
140% Dồn nhiều lên vùng này |
Ưu tiên đánh giá giấc ngủ và nhu cầu nghỉ ngơi. |