| 1 – Gốc |
Đau lưng dưới, tê chân, chuột rút; táo bón; thiếu năng lượng; tài chính hơi bất ổn |
Lo lắng, bất an, bồn chồn; sống chế độ sinh tồn; khi tệ thì bi quan; cảm giác chông chênh thiếu vững |
Nghẽn rõ, khó neo giữ |
≈50–60% |
Cơ thể khó an trú; dễ tụt lực; tăng nhạy cảm lo âu; ảnh hưởng tiêu hoá - cơ; khó duy trì nhịp sống ổn định |
| 2 – Xương cùng |
Chu kỳ đều nhưng đau dữ dội; tử cung khám bình thường; chưa quan hệ |
muốn có người yêu; có luỵ thuộc cảm xúc |
Nghẽn vừa, co rút |
≈45–55% |
Co rút vùng bụng dưới; khó mềm/tiếp nhận; nhu cầu kết nối cao nhưng thiếu an toàn → dễ luỵ, dễ mất ranh giới |
| 3 – Đám rối MT |
Táo bón; thích ngọt; dễ kiệt sức dù chuyện nhỏ |
Động lực trồi sụt; cảm giác giá trị bản thân hạ; khó ra quyết định; dễ tổn thương khi bị chỉ trích; còn xu hướng “nhìn sắc mặt người khác để sống” |
Mất ổn định, dao động |
≈40% |
Giảm tự chủ; dễ tự nghi ngờ; khó quyết định; dễ bị tác động bởi đánh giá bên ngoài → mất năng lượng nhanh |
| 4 – Tim |
Dễ hồi hộp/ tim đập nhanh, bóp nghẹn; nhịp tim biến thiên mạnh khi sốc |
có sang chấn tuổi thơ; trục trặc mqh trai gái; thiếu ranh giới; đánh mất khả năng tin tưởng |
Nghẽn rõ, dễ kích hoạt |
≈45–55% |
Mở lòng khó; dễ kích hoạt (shock/hoảng) khi gặp tình huống; bám dính cảm xúc; mối quan hệ dễ trở thành nơi gây kiệt sức |
| 5 – Cổ họng |
Viêm amidan mãn, dễ đau họng |
“muốn nói mà không thể nói” |
Nghẽn/ứ nói |
≈55–65% |
Dồn nén cảm xúc; nhu cầu không nói được → tích tụ thành căng thẳng tim–bụng; dễ hiểu lầm và tự chịu |
| 6 – Con mắt thứ ba |
Lâu lâu mất ngủ; kiệt sức; giấc ngủ không khoẻ |
dễ bị kéo vào lo nghĩ khi nền yếu |
Lệch do quá tải – thiếu hồi phục |
≈65–75% |
Dễ mệt tinh thần; khó “sáng suốt bền”; dễ bị kéo vào lo nghĩ khi nền yếu |
| 7 – Vương miện |
|
thiếu ý nghĩa sống; thiếu cảm hứng (một ít); dễ nhàm chán |
Giảm kết nối ý nghĩa |
≈70–80% |
Mất động lực sâu; cảm giác trống/rỗng; khó duy trì niềm tin dài hạn khi năng lượng nền thấp |