| 1 – Gốc |
Đau lưng dưới; đầu gối đôi lúc tê nhức; tay chân lạnh; dễ thèm đồ ngọt để làm dịu tinh thần. |
Dễ kiệt sức vì tiền bạc, nhà cửa, công việc và trách nhiệm gia đình. Tâm trí thường bám vào sinh tồn, tiền bạc và các phương án dự phòng. Có cảm giác tủi thân, bất an, sợ thiếu và trống rỗng khi phải tự đứng một mình. |
30%
|
Thân chủ khó cảm thấy an toàn từ bên trong, thường phải gồng mình để duy trì mọi việc. Cảm xúc và tinh thần chịu ảnh hưởng đáng kể từ cha mẹ, người thân và trách nhiệm gia đình. Xu hướng đặt sự an toàn cao hơn phát triển có thể khiến thân chủ ngại thay đổi hoặc bỏ lỡ cơ hội mới. |
| 2 – Xương cùng |
Vùng hông và xương chậu cứng, kém linh hoạt; bàng quang nhạy cảm; khi căng thẳng, lo lắng hoặc hồi hộp dễ đi tiểu; cơ thể dễ bồn chồn. |
Thiếu cảm hứng, khó vui và tận hưởng; khó nhận biết mình thật sự thích gì; sống theo bổn phận nhiều hơn cảm nhận. Sáng tạo nhiều nhưng phân tán. Có nhu cầu được công nhận, chú ý và yêu thương, đặc biệt khi mệt hoặc bệnh. |
50%
|
Căng thẳng dễ kích hoạt trạng thái bồn chồn và phản ứng đi tiểu. Khả năng tận hưởng, đón nhận và cảm nhận nhu cầu cá nhân đang bị hạn chế. |
3 – Đám rối Mặt trời |
Đau lưng giữa, căng vùng sườn; từng đau dạ dày; dễ kiệt sức do gồng. |
Thiếu quyết đoán, khó tập trung, biết điều cần làm nhưng thiếu lực hành động. Dễ trì hoãn, bỏ cuộc, tự nghi ngờ và khó giữ cam kết với bản thân. Có xu hướng ép mình phải giỏi, phải thành công; tự ti, sợ sai và dễ trao quyền quyết định cho người khác. |
40%
|
Trì hoãn và tự nghi ngờ khiến thân chủ đánh mất cơ hội. Khi kết quả không như mong muốn, thân chủ dễ thất vọng, giảm động lực và tiếp tục nghi ngờ năng lực của mình. |
| 4 – Tim |
Vùng ngực nặng, có cảm giác bị đè nén; mỏi vai gáy và lưng trên; cơ thể lạnh, dễ mệt; ngủ không ngon khi lo cho người khác. |
Tâm trí xoay quanh cảm xúc và vấn đề của cha mẹ, con cái, người thân. Khó tách mình khỏi nỗi đau của họ. Dễ suy diễn cảm xúc người khác, sợ tổn thương, tự cô lập, hy sinh quá mức và thiếu ranh giới. Có xu hướng yêu bằng chịu đựng và phụ thuộc vào cảm giác mình được cần đến. |
70%
|
Dù chỉ số năng lượng không thấp, chất lượng dòng chảy lại bị nén. Thân chủ dễ mệt cả thể chất lẫn cảm xúc nhưng thường giữ lại bên trong, khiến năng lượng tiếp tục tích tụ ở vùng ngực, vai và lưng trên. |
| 5 – Cổ họng |
Khi căng thẳng dễ nghẹn họng; cứng hàm; từng lệch và liệt một bên hàm, hiện đã điều trị. |
Nghĩ nhiều nhưng không nói ra; thường tự kiểm duyệt trước khi nói. Sợ nói sai, sợ làm người khác buồn, sợ bị đánh giá hoặc hiểu lầm. Khó diễn đạt nhu cầu và thường im lặng để giữ hòa khí. |
70%
|
Việc nén cảm xúc và nhu cầu có thể duy trì căng thẳng ở họng, cổ, hàm và làm sâu thêm cảm giác không được thấu hiểu. |
6 – Con mắt thứ ba |
Đau đầu căng thẳng khi tập trung; ngủ không sâu, mơ nhiều và rời rạc; đầu lơ mơ, thiếu sáng suốt; có thể chóng mặt khi quá tải thông tin. |
Dễ bị quan điểm của người khác dẫn dắt, đặc biệt là người thân. Khó hình dung tương lai, rối khi phải lựa chọn, mất kết nối với chính mình và cảm thấy bị chặn trong tâm trí. |
40%
|
Khi ở trong môi trường căng thẳng hoặc tiếp xúc quá nhiều thông tin, thân chủ dễ mệt, đau đầu và mất tập trung. Thiếu điểm tựa bên trong làm giảm khả năng tự định hướng. |
7 – Vương miện |
Ngủ nhưng không phục hồi; đôi lúc mất ngủ vì cảm giác trống rỗng; cơ thể thiếu sinh khí. |
Khó thiền, cầu nguyện hoặc kết nối nội tâm. Có xu hướng sống máy móc vì trách nhiệm. Có thể phủ nhận nhu cầu tâm linh sau những thất vọng. Dễ thất vọng khi thực tế không giống lý tưởng. |
65%
|
Thân chủ dễ tụt năng lượng, thiếu cảm giác được dẫn đường và khó tìm thấy ý nghĩa sâu trong những việc mình đang làm. |