| 1 – Gốc |
Đau lưng dưới; cơ xương khớp nhạy; nhạy cảm với môi trường |
Nền an toàn vẫn còn, không nổi bật lo âu sinh tồn; khả năng trụ thực tế khá tốt |
Dòng chảy tương đối mạnh, có nền, không nghẽn rõ
80%
|
Giúp thân chủ vẫn duy trì chức năng sống và trách nhiệm tốt, nhưng phần đau thân cho thấy nền gốc phải gánh nhiều lực |
| 2 – Xương cùng |
Đau lưng dưới, hông, xương chậu |
Cảm xúc trồi sụt; dễ bị ảnh hưởng bởi con út và chồng; nhu cầu gần gũi có điều kiện thời điểm; độ mềm mại cảm xúc chưa thật linh hoạt |
Dòng chảy co rút, có nghẽn ở vùng cảm xúc gắn bó
30%
|
Ảnh hưởng đến khả năng thư giãn, tận hưởng, điều hòa cảm xúc |
| 3 – Đám rối MT |
Không ghi nhận triệu chứng thể lý nổi bật |
Thiếu lửa, thiếu quyết đoán, muốn kiểm soát, trì hoãn, khó buông |
Dòng chảy yếu lửa, gom lực chưa tốt
40%
|
Ảnh hưởng tới hành động, quyết định, sự chủ động và cảm giác nội lực cá nhân |
| 4 – Tim |
Hơi thở nông, chưa xuống đan điền |
Còn dấu vết đau buồn cũ, tự ti thời nhỏ, nỗi giận bị bỏ lại, khó buông hoàn toàn quá khứ |
Dòng chảy co lại để tự bảo vệ, mở nhưng chưa sâu
25%
|
Tạo xu hướng thương nhiều nhưng ôm nhiều, dễ dính trách nhiệm cảm xúc |
| 5 – Cổ họng |
Thanh quản không tốt |
Lời nói có năng lượng áp đặt; ít giao du; có xu hướng đánh giá người khác và chính mình |
Không nghẽn nhưng dòng chảy hơi loạn, chưa thật hài hòa
70%
|
Có thể nói ra ý mình nhưng năng lượng biểu đạt còn mang tính kiểm soát hơn là chia sẻ mềm |
6 – Con mắt thứ ba |
Chưa ghi nhận vấn đề thể lý nổi bật |
Thiếu quyết đoán; tâm trí khép kín; sợ bị chỉ trích bởi người gần |
Không nghẽn, nhưng dòng chảy hơi lệch về phòng thủ
70%
|
Có nhận biết nhưng bị màu của nỗi sợ và phán xét chi phối, nên trực giác khó đi ra thành sự rõ ràng |
| 7 – Vương miện |
Không ghi nhận nghẽn thể lý rõ |
Thiếu cảm hứng, đôi lúc hụt kết nối với nguồn nuôi dưỡng bên trong |
Không nghẽn, dòng chảy hơi lệch và thiếu truyền cảm hứng xuống các tầng dưới
70%
|
Có kết nối nhận thức, nhưng cảm hứng chưa đi xuống thành sự thư thái và niềm vui sống thường ngày |