| 1 – Gốc |
Đau lưng dưới; xương chậu bị xệ xuống. |
Lo lắng bất an, bồn chồn; sống trong chế độ sinh tồn. Làm việc bị lơ mơ, thiếu tập trung. Suy nghĩ nhiều, bi quan, mất kết nối với chính mình. |
Nghẽn nặng
20%
|
| 2 – Xương cùng |
Tiền mãn kinh; khô hạn. Không có con (chọn không có con). |
Cảm xúc trồi sụt, năng lượng rỗng. Cảm giác ù lì, không muốn đột phá. Khó kết nối với người khác, có vấn đề về sự gắn bó. |
Nghẽn dòng chảy
30%
|
| 3 – Đám rối MT |
Ăn ngon ngủ ngon nhưng kiệt sức (năng lượng). |
Không tự tin, thiếu động lực. Muốn kiểm soát mọi thứ. Nhạy cảm với lời chỉ trích (bên ngoài tỉnh bơ nhưng bên trong cảm xúc cuộn lên ghim lại). |
Nghẽn
40%
|
| 4 – Tim |
Hơi thở nông; ít khi thấy nhói. |
Sang chấn tuổi thơ (ý thức ba mẹ on-off, thương mẹ rời đi, sống với họ hàng ngấm ngầm, bị ép theo đạo Chúa). Cam chịu. Vẫn cảm được nhưng không kết nối. |
Nghẽn nặng nhất
10%
|
| 5 – Cổ họng |
Cổ vai gáy; cổ bị kéo ra, nằm không đúng vị trí. |
Không mạnh dạn nói lên sự thật, dằn lại, nghẹn lại không nói được. Cảm thấy lời nói mình không có giá trị, nói không ai nghe. Tự trách mình. |
Nghẽn dòng chảy
25%
|
6 – Con mắt thứ ba |
Ngủ ngon; ù tai (NL vùng tai đen đen xám xám); sương mù não. |
Kiệt sức, thiếu sự quyết đoán. Tâm trí khép kín, sợ thay đổi. |
Không nghẽn, lệch dòng
60%
|
| 7 – Vương miện |
Chưa ghi nhận nghẽn thể lý. |
Thiếu ý nghĩa cuộc sống, thiếu cảm hứng. Cô độc, nhàm chán, mất niềm tin. |
Không nghẽn
65%
|