| 1 – Gốc |
Căng cơ chân khi ngủ dậy; nền thể lực không ổn định |
Lo lắng, bất an, bồn chồn, suy nghĩ nhiều, chông chênh, tài chính bị vướng |
Dòng chảy yếu, thiếu neo xuống thân và thực tại
30%
|
Gây mất cảm giác an toàn, giảm ổn định nội tâm và ảnh hưởng đến tài chính – tập trung |
| 2 – Xương cùng |
Vấn đề tiết niệu; cảm xúc khó chịu trong chu kỳ |
Cảm xúc trồi sụt, dễ khóc theo chu kỳ; sức sáng tạo có dấu hiệu giảm |
Dòng chảy có nhưng thiếu mềm mại, dễ co rút theo cảm xúc
40%
|
Ảnh hưởng đến cảm xúc, sự dễ chịu trong thân và khả năng nuôi dưỡng bản thân |
| 3 – Đám rối MT |
Thích ngọt; thiếu năng lượng |
Thiếu động lực, muốn buông, khó quyết định, bất an, nhạy cảm |
Dòng chảy hụt lực, ý chí yếu, khó gom năng lượng để hành động
40%
|
Ảnh hưởng rõ đến sự tự chủ, giá trị bản thân, quyết định công việc và hướng đi |
| 4 – Tim |
Hơi thở nông, mệt mỏi |
Kiệt quệ cảm xúc, mối quan hệ độc hại, chưa tha thứ, tổn thương tuổi thơ |
Vùng tim khép, năng lượng co lại để tự bảo vệ
20%
|
Là trung tâm ảnh hưởng sâu đến cảm giác được yêu, sự tin tưởng và khả năng mở lòng lành mạnh |
| 5 – Cổ họng |
Căng cổ vai gáy |
Chưa nói được hết cảm xúc; khó thiết lập ranh giới; tự nghi ngờ, tự đánh giá |
Dòng chảy nghẽn tại vùng cổ, năng lượng lên không thành lời
35% (ước tính)
|
Ảnh hưởng trực tiếp đến giao tiếp, ranh giới cá nhân và việc bảo vệ nhu cầu thật |
6 – Con mắt thứ ba |
Không ghi nhận rối loạn ngủ rõ; vẫn có nền mệt trí |
Mông lung, có nỗi sợ, chưa thấy bức tranh tổng thể, thiếu rõ hướng |
Năng lượng hoạt động ở tầng trí nhưng thiếu hội tụ
65%
|
Tâm trí hoạt động nhiều nhưng chưa chuyển thành rõ biết, dẫn tới overthinking và phân tán |
| 7 – Vương miện |
Không nổi bật triệu chứng thể lý đặc hiệu |
Thiếu cảm hứng, cảm giác mất kết nối với ý nghĩa sâu hơn |
Tầng trên mở hơn tầng dưới nhưng thiếu tích hợp
70%
|
Dễ sống bằng đầu nhiều hơn thân; cảm hứng thiếu gốc nên khó chuyển thành hành động bền |